Nhiễm Siêu Vi Và Thai Kỳ: Những Thông Tin Quan Trọng Cần Biết

Trong giai đoạn mang thai, phụ nữ dễ mắc bệnh nội khoa, ngoại khoa và bệnh nhiễm trùng. Do đang mang bầu nên cơ thể có một số biến đổi khiến bệnh nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Bài viết sau đây sẽ thông tin chi tiết về nhiễm siêu vi và thai kỳ để bạn đọc có cái nhìn chính xác hơn.

Các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong thai kỳ

Các virus gây HIV, viêm gan A, viêm gan B hay viêm gan C rất dễ xuất hiện trong giai đoạn thai kỳ. Nó có thể xuất hiện ở người mẹ và lây truyền đến thai nhi gây ra những dị tật, biến chứng nguy hiểm.

Virus HIV gây suy giảm miễn dịch cơ thể

HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con và sự lây truyền này chỉ xảy ra khi bắt đầu chuyển dạ và thai nhi ra đời. Nguy cơ lây nhiễm sẽ phụ thuộc vào lượng virus của mẹ, thời gian vỡ ối. Ngoài ra, nuôi con bằng sữa mẹ là yếu tố nguy cơ gây lây truyền từ mẹ sang con và thường gặp nhiều nhất trong 6 tháng đầu.

nhiễm siêu vi và thai kỳ
Virus HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con khi chuyển dạ

Biểu hiện lâm sàng

  • Giai đoạn 1: Virus có tràn ngập trong máu, khoảng 20% sẽ có triệu chứng như tăng bạch cầu đơn nhân, khó chịu, sưng hạch, mệt mỏi, sốt.
  • Giai đoạn 2: Lượng virus trong máu thấp, không có dấu hiệu lâm sàng và kéo dài 1 – 10 năm hoặc lâu hơn nữa.
  • Giai đoạn 3: Có bệnh lý hạch, gia tăng lượng virus trong máu và tế bào T-helper giảm.
  • Giai đoạn 4: Virus có nhiều trong máu, bạch cầu CD4 < <200/μl, có tái hoạt nhiễm trùng tiềm tàng, gầy, các nhiễm trùng cơ hội.

Mức RNA HIV huyết tương lúc sinh có liên quan đến tỷ lệ lây truyền HIV chu sinh, cụ thể:

  • Lượng virus < 400: Tỷ lệ lây truyền là 1%.
  • Lượng virus 400 – 3000: Tỷ lệ lây truyền là 6%.
  • Lượng virus từ 3000 – 40000: Tỷ lệ lây truyền là 11%.
  • Lượng virus từ 40000 – 100000: Tỷ lệ lây truyền là 21%.
  • Nếu lượng virus > 100000: Tỷ lệ là 32%.

Lưu ý: Những trẻ sinh non, nhẹ cân sẽ dễ bị lây truyền hơn trẻ sinh ra bình thường, đủ tháng.

Các khuyến cáo với mẹ bầu trong thai kỳ

  • Nên đi khám thai và tầm soát ngay khi đủ tháng để có hướng giải quyết phù hợp.
  • Điều trị cho thai  phụ trước khi chấm dứt thai kỳ, trong khi chuyển dạ, trong khi mổ lấy thai cho đến khi cắt rốn bé sơ sinh.
  • Tiếp tục điều trị theo phác đồ cho người mẹ.
  • Trẻ sơ sinh sinh ra cần được xử lý và điều trị ngay.
  • Tư vấn mẹ bầu phá thai nên thai nhi <20 tuần tuổi.

Điều trị HIV trong lúc sinh

  • Thông thường, mẹ bầu cần được dự phòng chu sinh và mổ lấy thai dự phòng trước khi chuyển dạ, thường là tuần thứ 37 – 38.
  • Mổ lấy thai sẽ giảm nguy cơ lây bệnh từ mẹ sang con 50%, độc lập với ART.
  • Điều trị dự phòng bằng Zidovudine 2mg/kg/giờ, sau đó là 1mg/kg mỗi giờ cho đến khi sinh cần được bắt đầu trước 3 giờ mổ.
  • Phẫu thuật lấy thai phải được thực hiện bởi những bác sĩ có kinh nghiệm, tránh để trẻ tiếp xúc với máu của mẹ.
nhiễm siêu vi và thai kỳ
Phẫu thuật lấy thai phải được thực hiện bởi những bác sĩ có kinh nghiệm

Bệnh viêm gan A

Bệnh viêm gan A là bệnh siêu vi người mẹ có thể bị nhiễm trong quá trình mang thai. Diễn biến lâm sàng của viêm gan A không bị ảnh hưởng bởi thai kỳ và thai nhi cũng không bị ảnh hưởng

Thông tin bệnh nguyên

  • Viêm gan A chủ yếu do virus RNA gây ra.
  • Trong phân có chứa hàm lượng virus RNA cao nhất.
  • Thời gian virus trong máu ngắn, chúng không được thải qua nước tiểu hoặc dịch thể khác.

Tần suất viêm gan A trong thai kỳ

  • Có khoảng 0,1% mẹ bầu bị viêm gan A.
  • Thời gian ủ bệnh là 2 – 6 tuần.
  • Bệnh có thể lây truyền từ người sang người qua đường phân – miệng, phơi nhiễm thức ăn, nước uống, vệ sinh kém, tiếp xúc gần cũng dễ lây truyền.

Các dấu hiệu lâm sàng

Viêm gan A hầu hết không có triệu chứng, các dấu hiệu lâm sàng điển hình bao gồm:

  • Mệt mỏi.
  • Vàng da.
  • Nước tiểu sẫm màu.
  • Phân nhạt màu.
nhiễm siêu vi và thai kỳ
Viêm gan A có thể gây mệt mỏi kéo dài

Các biến chứng trầm trọng của bệnh viêm gan A hiếm gặp, không tồn tại người bệnh bị mãn tính. Diễn tiến lâm sàng của bệnh không bị ảnh hưởng bởi thai kỳ và thai nhi cũng sẽ không bị ảnh hưởng.

Viêm gan B

Nhiễm siêu vi và thai kỳ có cả viêm gan B. Bệnh viêm gan B tồn tại với số lượng lớn ở khu vực Đông Nam Á, Nam Phi, Trung Phi.

Bệnh nguyên

  • Virus viêm gan B hay HBV là một virus DNA nhân lên trong gan của con người.
  • Capsid virus được tạo thành từ những kháng nguyên lõi hay HBcAg.
  • Virus sẽ được bao bọc bởi một lớp kép chứa kháng nguyên bề mặt, còn gọi là HBsAg.
  • Virus HBV sẽ bị bất hoạt nếu đun trong 10 phút, ở trong cồn 95% trong 2 phút hay có trong các chất sát khuẩn chứa dẫn chất phenyl.

Thời kỳ ủ bệnh và lây bệnh

  • Thông thường, thời gian ủ bệnh viêm gan B là 4 – 25 tuần.
  • HBV được lây truyền qua đường như virus HIV, nhưng nó cũng được xác định là do tiếp xúc gần gũi giữa các thành viên trong gia đình do lượng virus cao.
  • Người có tồn tại HBeAg dương tính sẽ có khả năng lây bệnh cao gấp 50 – 100 lần so với những bệnh nhân có HIV dương tính, do lượng virus trong máu rất lớn.

Lây truyền chu sinh

Nguy cơ lây từ mẹ sang còn: Khả năng lây bệnh là 70 – 90% ở những bà mẹ có HBeAg dương tính. Ngoài ra, những người có HBeAg âm tính/HBsAg dương tính, tỷ lệ lây truyền là 5 – 10%.

Có khoảng 75-100% bệnh nhân viêm gan B mãn tính bị nhiễm trong thời kỳ chu sinh do sự dung nạp miễn dịch hoặc không có sự đáp ứng của tế bào T CD4. Với người trưởng thành, con số này là 5 – 10%. Thai nghén sẽ không làm ảnh hưởng đến quá trình của bệnh.

Biểu hiện lâm sàng

Đa số bệnh nhân bị nhiễm HBV sẽ không xuất hiện triệu chứng. Với số ít người bệnh có triệu chứng, các tiền triệu bao gồm: Mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa. Sau đó, có thể xuất hiện thêm triệu chứng như: Vàng da, gan lớn, nước tiểu đậm màu.

nhiễm siêu vi và thai kỳ
Một số ít người bệnh có thể bị buồn nôn

Diễn tiến lâm sàng

  • Với những trường hợp không có biến chứng, HBeAg và HBsAg được đào thải trong vòng 3 – 4 tháng sau khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng vàng da.
  • Sự xuất hiện của IgG kháng cả Hbe và kháng cả HBs cho thấy sự hồi phục lâm sàng hoàn toàn ở bệnh nhân.
  • Có khoảng 5 – 10% người trưởng thành bị mắc bệnh mãn tính với nguy cơ tử vong lên đến 25% do bị xơ gan hay ung thư gan.

Sàng lọc trong thai kỳ

  • HBsAg chính là yếu tố huyết thanh học để sàng lọc trong quý 3 thai kỳ.
  • Phụ nữ có HBsAg dương tính sẽ cần làm thêm xét nghiệm HBeAg.
  • HBV sẽ không bị lây truyền qua rau thi trước khi mẹ bầu chuyển dạ.
  • Nguy cơ lây bệnh ở những bà mẹ có HBeAg dương tính: 70 – 90%.
  • Nguy cơ lây truyền chu sinh ở những mẹ bầu có HBeAg âm tính/HBsAg dương tính: 5-10%.

Xử lý bệnh trong khi sinh con

  • Trẻ sơ sinh của những bà mẹ có HBsAg dương tính sẽ cần được gây miễn dịch chủ động và thụ động trong vòng 12 giờ sau khi bé chào đời.
  • Miễn dịch chủ động dùng vaccine HBsAg 5μg tiêm bắp ở trên đùi của bé.
  • Miễn dịch thụ động dùng 1ml globulin miễn dịch viêm gan tiêm bắp đùi bên đối diện.
  • 1 – 2 tháng và 6 tháng sau sinh tiêm nhắc lại 5μg HBsAg, sau đó cứ mỗi 5 năm.

Chưa có chỉ định mổ lấy thai ở những mẹ bầu có HBsAg dương tính bởi nó không làm giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con với đẻ thường. Lưu ý, đồng nhiễm HIV và viêm gan B sẽ tăng nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang con.

Bệnh viêm gan C

Ngoài viêm gan A, viêm gan B thì viêm gan C cũng là bệnh lý thường gặp ở mẹ bầu và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 170 triệu người bị mắc viêm gan C, trong đó 50 – 70%  có diễn biến mãn tính.

nhiễm siêu vi và thai kỳ
Viêm gan C có thể ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi

Bệnh nguyên

  • Viêm gan C do virus RNA có vỏ thuộc họ Flaviviridae.
  • Viêm gan C virus hay HCV được phát hiện từ những năm 1989 và được xem như một tác nhân gây bệnh của dạng viêm gan không đường truyền qua ruột – “viêm gan non-A-non-B”.
  • Khả năng đột biến tương đối của gen HCV có thể chịu trách nhiệm cho việc gây ra tình trạng nhiễm bệnh mãn tính.

Đường lây truyền

  • Dùng ma túy đường tĩnh mạch, khả năng lây là 60%.
  • Lây truyền qua đường tình dục (giao hợp hậu môn), có tới 20% nguy cơ.
  • Làm việc liên quan đến ngành y tế, có 10% nguy cơ lây bệnh.
  • Lây truyền chu sinh (phụ thuộc vào lượng virus) chiếm 1 – 5%.
  • Truyền máu đã được sàng lọc không có khả năng lây nhiễm.

Dấu hiệu lâm sàng

Thời kỳ ủ bệnh của viêm gan C là 2 – 20 tuần và có ít dấu hiệu lâm sàng. Khoảng 20 – 30% các người mới nhiễm sẽ có triệu chứng:

  • Vàng da.
  • Tăng men gan.

Diễn biến lâm sàng

  • 80-85% bệnh nhân bị viêm gan C sẽ chuyển thành mãn tính do đáp ứng tế bào T đặc hiệu thấp.
  • Khoảng 25% các nhiễm trùng mãn tính sau này sẽ tiến triển thành xơ gan trong vòng 20 năm hoặc ung thư gan (chiếm 1-5%).
  • Uống nhiều rượu cũng là một yếu tố trong sự tiến triển của bệnh.

Xem thêm

nhiễm siêu vi và thai kỳ
Vàng da là dấu hiệu dễ nhận thấy

Nhiễm siêu vi và thai kỳ

Ngoài những yếu tố gây lây truyền ở trên thì một số tác nhân khác như virus rubella, cytomegalovirus,… cũng gây ra những biến chứng nguy hiểm cho thai nhi.

Rubella

Virus Rubella chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp và yếu tố thuận lợi gây bệnh là phòng kín, những nơi đông người. Rubella có thể ủ bệnh trong 12 – 23 ngày, trong đó có đến 20 – 50% không có triệu chứng nào. Virus sẽ tồn tại trong máu 7 ngày trước khi có dấu hiệu lâm sàng và tồn tại suốt thời gian phát ban, thường là 5 – 7 ngày.

Nếu không mang thai, Rubella không quá nguy hiểm, bệnh thường nhẹ. Nhưng trong thai kỳ, bệnh có thể gây sẩy thai hoặc những dị tật trầm trọng. Nếu mắc bệnh trong 12 tuần đầu thì có đến 80% nguy cơ bị nhiễm trùng sơ sinh. Nhưng sau tuần 20 thì tỷ lệ sẽ không đáng kể.

Triệu chứng lâm sàng

  • Bệnh nhân bị sốt nhẹ, xuất hiện cơn đau ở các khớp.
  • Có thể bị nổi hạch vùng đầu cổ.
  • Xuất hiện phát ban ở dạng dát sẩn đỏ hồng từ mặt, lan xuống thân và các chi. Sau vài ngày, những nốt mẩn sẽ biến mất.

Biến chứng dễ gặp nếu không xử lý

Rubella có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu, đặc biệt là trẻ sơ sinh:

  • Viêm não.
  • Giảm tiểu cầu.
nhiễm siêu vi và thai kỳ
Rubella gây ra những nốt mẩn đỏ trên cơ thể

Hội chứng Rubella bẩm sinh

Có nhiều trẻ sơ sinh bị bệnh ngay khi mới sinh ra và có những biểu hiện như:

  • Dị dạng tim, ống động mạch còn nhưng động mạch phổi to, bất toàn các vách tim.
  • Tổn thương mắt.
  • Tổn thương tai.
  • Bất túc hệ thần kinh trung ương, viêm não, chậm phát triển, đầu nhỏ.
  • Gan to, vàng da, lách to.

Điều trị dự phòng

  • Có thể dùng thuốc chủng MMR II.
  • Chủng ngừa sau khi đã tiếp xúc với người bệnh sẽ vẫn mắc bệnh, kháng thể được tạo sau tiêm 2 tuần.
  • Nên tiêm ít nhất 1 tháng trước khi có ý định mang thai.

Cytomegalovirus CMV

Cytomegalovirus là một virus thuộc họ Herpes Virus. Nó là siêu vi gây nhiễm trùng bẩm sinh thường gặp nhất hiện nay. Virus có thể hiện diện trong dịch tiết cơ thể và lây qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết này. Cytomegalovirus có thể lây truyền từ mẹ sang con thông qua đường nhau thai. Nó tồn tại khá lâu trong cơ thể và có thể tái hoạt động với 2 dạng nhiễm trùng là tiên phát và tái phát.

Triệu chứng lâm sàng

Nhiều người bệnh không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Bên cạnh đó, có khoảng 15% người có hội chứng bạch cầu đơn nhân với những biểu hiện như:

  • Sốt nhẹ.
  • Nổi hạch.
  • Đau họng.
  • Đau khớp.
  • Xét nghiệm thấy bạch cầu đơn nhân tăng, men gan tăng.

Cytomegalovirus và thai kỳ

  • Nếu bị nhiễm Cytomegalovirus tiên phát trong thai kỳ thì sẽ có 1% gây chết thai và 30-40% nguy cơ lây truyền cho con cùng những biến chứng nghiêm trọng.
  • Nếu bị tái nhiễm Cytomegalovirus trong thai kỳ thì 0,15 – 2% nguy cơ lây truyền cho con và triệu chứng trên thai sẽ ít trầm trọng hơn.

Nhiễm Cytomegalovirus bẩm sinh

Tần suất nhiễm bệnh khoảng 0,2 – 2% và có đến 90% bệnh nhi không có triệu chứng lâm sàng sau sinh. Nhưng sẽ có 15% trong số đó bị những di chứng thần kinh những năm về sau.

Tần suất nhiễm bệnh khoảng 0,2 - 2% và có đến 90% bệnh nhi không có triệu chứng
Tần suất nhiễm bệnh khoảng 0,2 – 2% và có đến 90% bệnh nhi không có triệu chứng

Các biểu hiện lâm sàng gồm:

  • Tăng độ mà da gáy.
  • Chứng đầu nhỏ.
  • Gan lách to.
  • Vôi hóa nội sọ.
  • Nhẹ cân.
  • Vàng da.
  • Vấn đề về thính giác.
  • Viêm võng mạc.
  • Tăng men gan.

Chẩn đoán Cytomegalovirus

Chẩn đoán nhiễm trùng tiên phát dựa vào sự chuyển dịch của nồng độ IgG chuyên biệt. IgM có thể thấy trong nhiễm trùng tiên phát, tái nhiễm hoặc tái hoạt động của virus sẽ không có giá trị trong chẩn đoán.

Tầm soát huyết thanh trong thai kỳ thường không được khuyến cáo bởi không tiên đoán được hậu quả của nhiễm trùng tiên phát trên thai, nhiễm trùng bào thai có thể do tái nhiễm 1 dòng CMV khác,…

Chẩn đoán bào thai bằng cách kiểm tra kết quả PCR từ dịch ối, máu cuống rốn. Ngoài ra, siêu âm cũng giúp tìm những bất thường như đầu nhỏ, hóa vôi trong não, báng bụng, lách to,…

Hiện nay chưa có thuốc điều trị và các nhà khoa học đang nghiên cứu dùng Ganciclovir để điều trị cho những trẻ bị nhiễm Cytomegalovirus bẩm sinh.

Herpes simplex virus

Herpes simplex virus có thể gây ra các bệnh ở mặt, miệng hoặc ở cơ quan sinh dục và vùng hậu môn. Sau khi nhiễm trùng nguyên phát, virus tồn tại rất lâu trong cơ thể và tái hoạt nhiễm ở da.

Triệu chứng khi cơ thể nhiễm herpes virus

  • Bệnh gây mụn rộp tại cơ quan sinh dục ở dạng bóng nước nhỏ, thường mọc thành từ nhóm trên nền da ửng đỏ, kèm rát, ngứa, nóng.
  • Các mụn sẽ biến mất sau 1 – 2 tuần nhưng sẽ tái phát nhiều lần. Ở những lần tái phát, triệu chứng sẽ không nặng như lần đầu.
Herpes simplex virus có thể gây ra các bệnh ở mặt, miệng hoặc ở cơ quan sinh dục
Herpes simplex virus có thể gây ra các bệnh ở mặt, miệng hoặc ở cơ quan sinh dục

Nhiễm Herpes simplex virus và thai

  • Bị nhiễm Herpes simplex virus tiên phát trong lúc mang thai có thể gây sinh non hoặc sảy thai.
  • Virus hiếm khi lây qua đường nhau thai, chủ yếu lây lúc chuyển dạ từ các sang thương tiên phát ở người mẹ.

Biểu hiện lâm sàng ở trẻ sơ sinh bị nhiễm Herpes

  • Bệnh lý lan tỏa gây viêm gan, viêm phổi, bệnh về da.
  • Bệnh lý khu trú sẽ gây viêm não, bệnh ở da, miệng hoặc ở mắt.

Cách điều trị

  • Dùng thuốc Acyclovir, Famciclovir, Valacyclovir, Penciclovir chỉ giúp giảm nhẹ triệu chứng, kéo dài thời gian tái phát.
  • Nếu sản phụ chuyển dạ với sang thương herpes nguyên phát đang tiến triển thì cần mổ lấy thai.
  • Với trẻ sơ sinh bị nhiễm HSV thì nên điều trị bằng Acyclovir.

Phương pháp dự phòng

NIH đang trong giai đoạn thử nghiệm III thuốc chủng HSV-2. Hiệu quả thấy được, 48% ngăn ngừa chuyển sang dạng huyết thanh và 78% phòng ngừa các triệu chứng của HSV-2.

Varicella-zoster virus VZV

Varicella-zoster virus thuộc họ herpes virus gây ra bệnh thủy đậu. Virus tồn tại tại các hạch thần kinh cảm giác và tái hoạt động có thể gây zona. Hiện nay, 90 – 95% người trưởng thành miễn nhiễm với Varicella-zoster virus và bệnh thường nặng ở người lớn.

Varicella-zoster virus lây qua đường dịch hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ sang thương bóng nước.

Triệu chứng điển hình

  • Thời gian ủ bệnh lên đến 2 tuần và gây ra những triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi.
  • Giai đoạn phát ban  sẽ gây sát sẩn màu đỏ hồng với các bóng nước nhỏ, nó sẽ vỡ ra để lại mài mỏng rồi bong ra sau 4 – 7 ngày.
  • Các sang thương sẽ xuất hiện 2 – 3 đợt kế tiếp nhau, thường ở mặt và thân, ít khi xuất hiện ở bàn tay.

Nhiễm Varicella-zoster virus và thai kỳ

  • Nhiễm Varicella-zoster virus lần đầu trong thai kỳ tỷ lệ là 0,3 – 0,5%.
  • Nếu nhiễm trong 12 – 20 tuần đầu thai kỳ thì thai nhi có thể bị varicella bẩm sinh.
  • Nếu mẹ xuất hiện các triệu chứng trong vòng 5 ngày trước – 2 ngày sau sinh thì 50% bé bị Varicella-zoster virus bẩm sinh, một số khác sẽ bị ở dạng toàn phát.
  • Nếu thai phụ bị nhiễm VZV trong 3 tháng đầu thai kỳ thì sẽ có nhiều nguy cơ bị viêm phổi do varicella. Đây là biến chứng khá nặng, có nguy cơ tử vong lên đến 10 – 36% và cần điều trị tích cực với Acyclovir đường uống.

Hội chứng varicella bẩm sinh

Varicella gây ra nhiều nguy hiểm cho bé như:

  • Gây sẹo ở da.
  • Giảm sản chi.
  • Di chứng ở mắt như đục thủy tinh, viêm võng mạc.
  • Tổng thương khác ở hệ thần kinh trung ương như chậm phát triển, co giật, teo não,…
  • Thai nhẹ cân.
nhiễm siêu vi và thai kỳ
Varicella có thể gây thai nhẹ cân

Điều trị và dự phòng varicella

Nếu thai phụ chưa miễn nhiễm với VZV, bị phơi nhiễm với nguồn bệnh thì các loại thuốc có thể bảo vệ nếu dùng trong vòng 96 giờ sau khi tiếp xúc với nguồn lây.

Nếu mẹ bầu bị nhiễm VZV gần sát ngày dự sinh thì có thể dùng thuốc ức chế cơn co kể kéo dài thai kỳ, tăng thời gian điều trị cho người mẹ.

Có thể phòng ngừa virus bằng cách dùng thuốc chủng Varivax với 2 liều cách nhau 4 – 8 tuần, có khả năng bảo vệ 97%. Thuốc Varivax không khuyến cáo dùng khi đang mang thai.

Parvovirus B19

Parvovirus B19 được xếp vào họ Erythro Virus vì nó có khả năng xâm nhập nguyên bào hồng cầu trong tủy xương.  Virus này gây bệnh hồng ban nhiễm khuẩn, thường sẽ có dịch mỗi 3 – 4 năm. Người bệnh có thể bị nhiễm thông qua đường hô hấp và tiếp xúc tay miệng.

Nữ giới thường bị nhiễm virus này nhiều hơn nam giới, đặc biệt là ở tuổi đang đi học. Nguồn lây nhiễm có thể là bạn học hoặc nhân viên cơ sở nuôi dạy trẻ.

Triệu chứng lâm sàng

  • 25% người bệnh sẽ không có triệu chứng, thời gian ủ bệnh thường từ 4 – 14 ngày.
  • Bệnh nhân sẽ thường bị sốt, mệt mỏi và đau đầu.
  • Vài ngày sau đó sẽ bắt đầu nổi những mảng hồng ban đối xứng trên mặt, có thể tưởng tượng như má bị tạt. Tình trạng hồng ban có thể lan xuống thân và các chi.
  • Ở người lớn, Parvovirus B19 có thể gây ra các triệu chứng như bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp.

Parvovirus B19 vài thai kỳ

  • Nhiễm Parvovirus B19 trong thai kỳ có thể gây sẩy thai, thai chết lưu hoặc phù thai, rất nguy hiểm.
  • Nếu mẹ bầu bị nhiễm bệnh trước tuần 20 của thai kỳ thì khả năng thai nhi tử vong là 10%.
  • Nếu nhiễm virus sau tuần 20, thì khả năng tử vong không đáng kể.
  • Parvovirus B19 không gây ra những dị dạng bất thường cho thai nhi.

Chẩn đoán mắc Parvovirus B19

  • Người mẹ cần được dùng huyết thanh để chẩn đoán. Nếu IgM + thì nhiễm trùng cấp, nếu IgG + và IgM – thì cơ thể đã miễn nhiễm.
  • Với thai nhi, xét nghiệm PCR B19 mẫu dịch ối hoặc máu cuống rốn để phát hiện bệnh.
  • Nếu mẹ nhiễm Parvovirus B19 thì tốt nhất nên siêu âm thường xuyên để sớm phát hiện tình trạng phù thai (nếu có).
Chẩn đoán mắc Parvovirus B19 bằng huyết thanh với mẹ bầu
Chẩn đoán mắc Parvovirus B19 bằng huyết thanh với mẹ bầu

Trên đây là toàn bộ thông tin về nhiễm siêu vi và thai kỳ bạn đọc có thể tham khảo để hiểu chi tiết, chính xác. Những virus hoặc bệnh lý xảy ra trong thời kỳ mang thai gây ra nhiều nguy hiểm cho mẹ bầu cũng như thai nhi nên cần phát hiện sớm để được tư vấn điều trị. Bên cạnh đó, lối sống khoa học, lành mạnh cũng là yếu tố quan trọng giúp phòng ngừa lây nhiễm siêu vi trong thai kỳ.

Đọc nhiều

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.