Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh đái tháo đường và cách chữa hiệu quả nhất

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) là bệnh lý có liên quan đến lượng đường huyết trong cơ thể. Nếu không kiểm soát tốt lượng glucose, người bệnh có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm liên quan đến tim mạch, thần kinh, mắt,… Cùng tìm hiểu chi tiết nguyên nhân, cách chữa bệnh tiểu đường trong bài viết sau đây.

Bệnh đái tháo đường là gì?

Đái tháo đường (tiếng Anh: Diabetes mellitu) là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy trong cơ thể không sản xuất đủ lượng hoocmon – insulin. Điều này khiến khả năng điều chỉnh lượng đường trong máu giảm hoặc cơ thể không thể sử dụng hiệu quả lượng insulin mà nó tạo ra. 

Đái tháo đường là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy trong cơ thể không sản xuất đủ lượng hoocmon - insulin
Đái tháo đường là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy trong cơ thể không sản xuất đủ lượng hoocmon – insulin

Tăng đường huyết là tác động phổ hiến của bệnh tiểu đường dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng cho nhiều bộ phận trong cơ thể, đặc biệt là dây thần kinh và mạch máu. Những năm gần đây, bệnh có xu hướng tăng nhanh ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Ở khu vực Tây Thái Bình Dương tính đến năm 2014 có đến 131 triệu người mắc bệnh. Tại Việt Nam, năm 2015 có đến 4,1% người trong độ tuổi 18 – 69 sống chung với bệnh. 

Phân loại bệnh

Bệnh đái tháo được được chia thành 3 loại chính đó là: Đái tháo đường tuýp 1, đái tháo đường tuýp 2 và đái tháo đường thai kỳ.

Bệnh đái tháo đường tuýp 1

Đây là tình trạng rối loạn tự miễn, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tấn công lại các tế bào tuyến tụy thay vì thực hiện tiêu diệt các tác nhân gây bệnh từ môi trường bên ngoài. Điều này khiến tình trạng insulin bị thiếu hụt và lượng đường huyết tăng cao.

Người bị tiểu đường tuýp 1 sẽ có những triệu chứng từ khá sớm, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và người độ tuổi vị thành niên. Khi chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh các bác sĩ đánh giá bệnh do môi trường hoặc di truyền gây nên.

Bệnh tiểu đường tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2 khá phổ biến và chiếm 95% trong số những ca được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường. Người lớn là đối tượng dễ gặp phải tình trạng nhất. Tuy nhiên hiện nay bệnh đang có xu hướng trẻ hóa, người ở độ tuổi vị thành niên cũng có thể mắc bệnh.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 khá phổ biến và chiếm 95% trong số những ca được chẩn đoán mắc bệnh
Bệnh tiểu đường tuýp 2 khá phổ biến và chiếm 95% trong số những ca được chẩn đoán mắc bệnh

Tiểu đường tuýp 2 khiến các tế bào trong cơ thể đề kháng với insulin. Mặc khác, tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin để vượt qua sự đề kháng này. Vậy nên thay vì di chuyển vào tế bào để tạo ra năng lượng, lượng glucose này sẽ tích tụ trong máu và gây bệnh.

Bệnh được đánh giá là do yếu tố di truyền, môi trường sống và do thừa cân làm tăng sự phát triển của bệnh.

Đái tháo đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ là bệnh xảy ra khi phụ nữ đang mang thai. Bệnh có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến mẹ bầu cũng như thai nhi nếu không được xử lý đúng cách. Tuy nhiên, bệnh có thể biến mất khi mẹ bầu bắt đầu chuyển dạ.

Bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra do trong thời kỳ mang thai, nhau thai tạo ra những kích thích tố để duy trì sự sống cho thai kỳ. Những kích thích này khiến các tế bào có khả năng kháng insulin tốt hơn. Tuyến tụy có nhiệm vụ sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Nhưng nếu tuyến tụy không thể làm được điều này, lượng đường sẽ được vận chuyển vào tế bào bị giảm và gây ra bệnh đái tháo đường thai kỳ.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường

Với mỗi tình trạng tiểu đường khác nhau, nguyên nhân gây bệnh sẽ không giống nhau và đã được đề cập ở trên. Tuy nhiên, một số yếu tố sau đây cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạn cần lưu ý:

Béo phì

Người béo phì thời kỳ đầu chức năng sản xuất insulin còn bình thường nhưng sau đó sự đề kháng insulin tăng lên khiến hiệu quả của chất này giảm nhanh. Để ngăn tình trạng này, tuyến tụy phải hoạt động quá mức khiến chức năng sản sinh insulin ở tụy giảm, lượng insulin trong cơ thể không đủ để chuyển hóa đường trong máu. Đây chính là nguyên nhân đái tháo đường xuất hiện.

Người béo phì có nguy cơ cao mắc tiểu đường
Người béo phì có nguy cơ cao mắc tiểu đường

Mỡ bụng, stress gây đái tháo đường

Mỡ bụng nhiều kèm tình trạng stress thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Vậy nên bạn nên có lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao, dùng sản phẩm hỗ trợ điều trị để ngừa bệnh, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Người làm văn phòng

Những người làm việc tại văn phòng, bệnh viện,… có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường cao gấp 3 lần so với những người lao động chân tay.

Sỏi thận

Theo nhiều thống kê, người có tiền sử mắc bệnh sỏi thận sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác 30%. Bệnh sỏi thận và tiểu đường có yếu tố nguy cơ giống nhau là béo phì và tuổi già.

Người ăn nhiều thịt đỏ

Theo các nhà khoa học, thịt đỏ đã chế biến có chứa hàm lượng nitrate làm tăng nguy cơ đề kháng insulin. Tiền đái tháo đường sẽ xảy ra khi tế bào của cơ thể trở nên đề kháng với tác dụng của insulin. Mặc khác, thịt đỏ chứa hàm lượng sắt khá cao, kết hợp cùng lượng sắt trong cơ thể sẽ dễ gây bệnh đái tháo đường type 2.

Xem thêm

Thịt đỏ chứa hàm lượng sắt khá cao, kết hợp cùng lượng sắt trong cơ thể sẽ dễ gây bệnh đái tháo đường type 2
Thịt đỏ chứa hàm lượng sắt khá cao, kết hợp cùng lượng sắt trong cơ thể sẽ dễ gây bệnh đái tháo đường type 2

Những yếu tố khác

Ngoài những yếu tố trên, bệnh đái tháo đường còn có thể dễ xảy ra ở những đối tượng sau:

  • Người có thân hình “trái táo”: Đây là những người có vòng eo 80cm (nữ giới) hoặc 90cm (đàn ông). Nghĩa là những ai có thân hình mảnh khảnh nhưng vào 2 quá lớn, tạng người như trái táo thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người mập ở đùi, mông. Nguyên nhân là do lượng mỡ tích tụ quanh nội tạng ở bụng có thể sản sinh ra những chất gây mất cân bằng insulin, glucose.
  • Ngủ không đủ giấc: Người chỉ ngủ 5 giờ mỗi ngày sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao. Thiếu ngủ gây tăng hàm lượng hormone cortisol và gây mất cân bằng glucose trong cơ thể.
  • Buồng trứng đa nang: Cùng với việc kích thích đường huyết, insulin cũng kích thích buồng trứng tạo ra testosterone quá mức ở nữ giới. Insulin quá nhiều có thể gây tổn thương buồng trứng, tuyến tụy và tăng nguy cơ bị đái tháo đường.
  • Bỏ bữa sáng: Bỏ bữa sáng có thể khiến đường huyết bị hạ đột ngột và thèm đồ ngọt. Điều này khiến tăng đường huyết đột ngột, kích thích sản sinh insulin và gây ra bệnh.

Triệu chứng của bệnh

Người bị đái tháo đường sẽ có những triệu chứng và dấu hiệu như sau:

  • Đi tiểu nhiều.
  • Cơ thể mất nước.
  • Luôn khô miệng.
  • Rất nhanh đói.
  • Sụt cân đột ngột mà không biết rõ nguyên nhân.
  • Cơ thể mệt mỏi,luôn trong tình trạng không có sức lực.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Mắt mờ.
  • Tổn thương trên da lâu lành.
  • Đau đầu, hoa mắt.
  • Âm đạo bị nhiễm trùng.
  • Đau ngứa ở chân.
  • Da ngứa.
Người bệnh đái tháo đường có thể kèm theo ngứa da
Người bệnh đái tháo đường có thể kèm theo ngứa da

Người bệnh đái tháo đường có thể kèm theo ngứa da

Đây là những triệu chứng điển hình của bệnh, bạn nên đi khám ngay nếu như cơ thể xuất hiện những triệu chứng nguy hiểm sau:

  • Mất sức, không thể đi lại, cầm nắm.
  • Đi tiểu nhiều kèm đau dữ dội vùng bụng dưới.
  • Thở gấp.
  • Luôn có cảm giác buồn nôn, khát nước thường xuyên.

Biến chứng nguy hiểm của đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ gây ra hàng loạt biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng. 

Một số biến chứng bệnh nhân tiểu đường có thể gặp phải gồm:

  • Hạ đường huyết: Xảy ra khi người bệnh ăn kiêng quá mức hoặc dùng thuốc hạ đường huyết quá nhiều. Tình trạng này nếu kéo dài có thể gây hôn mê kéo dài.
  • Hôn mê: Biến chứng này thường xảy ra đột ngột và cần được đưa đi cấp cứu ngay lập tức.
  • Nhiễm toan ceton: Tình trạng này gây nhiễm độc máu do bị toan hóa vì nồng độ acid acetic tăng cao. Người bệnh sẽ thấy chán ăn, khát nước, đau đầu, đau bụng,…
  • Nhiễm toan acid lactic: Biến chứng xảy ra khi bệnh nhân dùng thuốc hạ đường huyết nhóm biguanide thế hệ 1 và gây co cứng cơ, đau bụng, hôn mê,…
  • Glucose tăng: Glucose trong máu tăng sẽ khiến người bệnh tiểu nhiều, cơ yếu, chuột rút, lú lẫn, hô mê, thậm chí tử vong.

Đây là một số biến chứng cấp tính thường thấy. Ngoài ra, bệnh nhân đái tháo đường còn có nguy cơ gặp phải những biến chứng mãn tính như:

Biến chứng ở mắt

Bệnh nhân tiểu đường đa số sẽ gặp phải một số căn bệnh về võng mạc và khiến thị lực suy giảm, thậm chí gây mù lòa. Hàm lượng glucose trong máu cao khi kết hợp với huyết áp cao, cholesterol cao sẽ là nguyên nhân gây ra các bệnh về võng mạc như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp,…

Người bệnh có thể kiểm soát biến chứng này qua chế độ ăn uống cũng như dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để giữ hàm lượng glucose, lipid trong máu ở mức bình thường.

Bệnh nhân tiểu đường đa số sẽ gặp phải một số căn bệnh về võng mạc và khiến thị lực suy giảm
Bệnh nhân tiểu đường đa số sẽ gặp phải một số căn bệnh về võng mạc và khiến thị lực suy giảm

Biến chứng về tim mạch

Bệnh đái tháo đường có thể gây ra một số bệnh ảnh hưởng đến tim và mạch máu như: Cao huyết áp, tăng mỡ máu, tắc nghẽn mạch máu, xơ vữa động mạch, thậm chí nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… Nguyên nhân là do hàm lượng đường cao, cholesterol cũng như huyết áp tăng cao, dễ gây bệnh.

Người bệnh cần có lối sống khoa học, kiểm soát tốt các chỉ số đường huyết, mỡ máu để ngăn biến chứng nguy hiểm.

Biến chứng về thần kinh

Khi hàm lượng glucose trong máu và huyết áp tăng cao, bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Điều này sẽ gây ra những vấn đề về tiêu hóa, ảnh hưởng đến chi, đặc biệt là chân. Những tổn thương này còn gọi là bệnh lý thần kinh ngoại biên, gây đau ngứa và mất cảm giác. Một số trường hợp có thể bị nhiễm trùng và cần cắt cụt chi.

Người bệnh có thể cải thiện tình trạng này thông qua việc tích cực điều trị, dùng thuốc cũng như có chế độ ăn uống hợp lý khoa học.

Biến chứng nhiễm trùng

Hàm lượng đường quá cao sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển và gây suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể. Hàng rào bảo vệ cơ thể bị suy giảm sẽ khiến nhiều bộ phận bị nhiễm trùng, đặc biệt là ở vùng kín, tiết niệu, răng miệng. Chính vì vậy người bệnh cần giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, khi thấy cơ thể có mùi, tiểu buốt, tiểu ra máu,… thì cần đi khám ngay.

Biến chứng ở thận

Bệnh đái tháo đường gây ra những tổn thương ở mạch máu và khiến thận hoạt động kém hiệu quả hơn, gây ra tình trạng suy thận, thận hư. Nếu bị tiểu đường kèm tình trạng tăng huyết áp thì cần cẩn thận hơn trong điều trị bệnh. Bởi có một số thuốc điều trị huyết áp sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng điều trị tiểu đường.

Biến chứng khi mang thai

Phụ nữ bị tiểu đường nếu không chăm sóc và điều trị cần thận sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Glucose tăng trong giai đoạn thai kỳ sẽ khiến thai nhi bị quá cân, khiến việc sinh nở khó khăn hơn, gây chấn thương cho thai phụ và thai nhi. Ngoài ra, con sinh ra cũng có nguy cơ bị tiểu đường nếu mẹ mắc bệnh.

Phụ nữ bị tiểu đường nếu không chăm sóc và điều trị cần thận sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé
Phụ nữ bị tiểu đường nếu không chăm sóc và điều trị cần thận sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé

Biến chứng khác

Một số biến chứng mãn tính nguy hiểm khác của bệnh tiểu đường có thể kể đến như:

  • Ngứa da, mụn, hoại tử mỡ da, nấm da, viêm da,…
  • Đục thủy tinh thể, xuất huyết thể kính, hội chứng wolfram.
  • Viêm phổi.
  • Viêm dạ dày, rối loạn chức năng gan, chức năng tiêu hóa.
  • Khiếm thính.
  • Bệnh Alzheimer.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

Theo Hiệp Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường sẽ dựa theo 1 trong 4 tiêu chuẩn như sau:

  • Nồng độ glucose huyết tương lúc đói (FPG): FPG lớn hơn hoặc bằng 7mmol/L. Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường là qua đêm) để kết quả xét nghiệm chính xác nhất.
  • Nồng độ glucose huyết tương sau 2 giờ tiến hành dung nạp glucose đường uống (OGTT): OGTT lớn hơn hoặc bằng 11,1mmol/L. Người bệnh cần nhịn đói từ nửa đêm trước khi tiến hành làm nghiệm pháp. Dùng 1 lượng đường khoảng 75g hòa tan với 250ml nước rồi uống trong 5 phút. 3 ngày trước đó bệnh nhân cần ăn 150 – 200g carbohydrate mỗi ngày.
  • HbA1c: HbA1c lớn hơn hoặc bằng 48mmol/mol. Xét nghiệm này thực hiện trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Tiêu chuẩn khác: Dùng cho những người bị đái tháo đường có triệu chứng kinh điển của tăng glucose máu hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ lớn hơn hoặc bằng 11,1mmol/L.

Nguyên tắc điều trị bệnh đái tháo đường như thế nào?

Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh tiểu đường, các phương pháp chỉ giúp kiểm soát tình hình bệnh và ngăn đường huyết không tăng cao. Nguyên tắc điều trị bệnh đái tháo đường như sau:

  • Mục tiêu: Hàm lượng đường trong máu thấp hơn 7% với bệnh nhân tiểu đường loại 1 và loại 2.
  • Huyết áp: Thấp hơn 140/80 mmHg hoặc 130mmHg.
  • LDL  cholesterol < 100 mg/dL nếu bệnh nhân không có biến cố tim mạch và <70 mg/dL nếu gặp phải biến cố.
  • HDL cholesterol > 40 mg/dL ở nữ giới và ở nam giới là >50 mg/dL.
  • Glucose máu sau ăn 2 giờ nhỏ hơn 10mmol/L.
  • Triglyceride thấp hơn 150mg/dL.
  • Điều trị yếu tố nguy cơ: Tăng huyết áp, béo phì,…
Hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh tiểu đường
Hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh tiểu đường

Phác đồ điều trị đái tháo đường

Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh đái tháo đường, những thuốc chỉ giúp kiểm soát tình hình bệnh và ngăn không có lượng đường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp. Người bệnh có thể tuân thủ theo phác đồ điều trị sau đây:

Điều trị bằng insulin

Dùng insulin điều trị đái tháo đường được tiến hành như sau:

Phác đồ điều trị

Chỉ định: Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1, tiểu đường thai kỳ. Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 chỉ dùng khi có dấu hiệu sau đây:

  • Nhiễm trùng, tăng đường huyết.
  • Tăng ceton máu cấp nặng.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Người mang thai.
  • Suy thận, suy gan.
  • Can thiệp ngoại khoa.
  • Dùng thuốc viên hạ đường huyết không hiệu quả.
  • Chỉ định khi đường huyết tăng > 250 – 300mg/dl, HbA1c > 11%.

Ngoài ra, những đối tượng sau cũng có thể sử dụng:

  • Bệnh nhân tiểu đường hôn mê toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu.
  • Bệnh do bệnh lý tụy như: Viêm tụy mạn, sau phẫu thuật cắt tụy,…
  • Nhu cầu insulin của bệnh nhân tiểu đường tăng cao.
Tiêm insulin được dùng nhiều trong điều trị đái tháo đường
Tiêm insulin được dùng nhiều trong điều trị đái tháo đường

Liều tiêm insulin

  • Bệnh nhân đái tháo đường type 1: 0,5 – 1,0 UI/kg cân nặng. Ban đầu dùng 0,4 – 0,5UI/kg/ngày. Liều thông thường là 0,6UI/kg, ngày 1 – 2 lần tiêm.
  • Bệnh đái tháo đường type 2: 0,2UI/kg/ngày lúc ban đầu và tăng lên 0,3 – 0,6UI/kg/ngày.
  • Liều insulin nền được khuyến cáo: 0,1 – 0,2UI/kg.

Các phác đồ điều trị

  • Bệnh type 1: 2 – 4 mũi mỗi ngày. Bệnh tiểu đường type 2 dùng tươn tự nhưng thêm 1 mũi insulin kết hợp cùng thuốc viên insulatard.
  • Tiểu đường thai kỳ: 1 – 4 mũi mỗi ngày tùy mức độ đường huyết. Dùng insulin tổng hợp là actrapid, mixtard, insulatard.
  • Phác đồ 1 mũi insulin: Dùng thuốc viên điều trị tiểu đường kết hợp 1 mũi insulin, dùng trước khi ăn tối. 
  • Phác đồ 2 mũi: Dùng 2 mũi insulin tác dụng trung gian hoặc insulin hỗn hợp trước khi ăn sáng và ăn tối. Sáng dùng ⅔ , liều dùng ⅓.
  • Phác đồ nhiều mũi: Tiêm 3 lần mỗi ngày, gồm 2 mũi nhanh và 1 mũi chậm, trong đó 3 mũi insulin tác dụng nhanh trước 3 bữa ăn và 1 mũi insulin NPH trước khi ngủ.

Dùng thuốc uống

Nhóm thuốc kích thích tụy bài tiết insulin

Gồm Gliclazid (Predian 80mg, Diamicron MR 30mg, Diamicron 80mg), Glibenclamid (Glibenhexal 3,5mg), Glimepirid (Amaryl 2 – 4mg), Glipizid (Glucotrol 5/10mg), Gliburid (1,25/2,5/5mg).

  • Chỉ định: Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 thể trạng gầy hoặc trung bình. Kết hợp với thuốc insulin, acarbose, metformin, thiazolidinedion (TZD).
  • Chống chỉ định: Người tiểu đường type 2, suy thận, suy gan, nhiễm toan ceton, bệnh nhân mang thai, hoặc dị ứng sulfolilurea.
  • Tác dụng phụ: Dị ứng, tăng cân, gây hạ đường huyết.
  • Liều lượng: Gliclazid dùng 30 – 120mg/ngày, Glimepirid từ 2 – 8mg/ngày, Glibenclamid từ 3,5 – 20mg/ngày hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nhóm thuốc tăng nhạy cảm insulin, giảm đề kháng insulin (4 nhóm)

Nhóm 1: Thuốc metformin

  • Tác dụng: Giảm tân tạo glucose ở gan, ức chế khả năng hấp thu glucose ở đường tiêu hóa, tăng bắt giữ glucose cơ vân.
  • Chỉ định: Bệnh tiểu đường tuýp 2, người béo phì.
  • Chống chỉ định: Bệnh tuýp 2, bệnh nhân trên 70 tuổi, người suy tim, suy hô hấp, có bầu, rối loạn chức năng hô hấp, người đang giảm cân.
  • Liều lượng: Meglucon viên 850mg dùng liều lượng từ 500 – 2500mg/ngày.
  • Tác dụng phụ: Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, đau bụng.

Nhóm 2: Thiazolidinedion

  • Tác dụng: Tăng vận chuyển glucose, giảm acid béo tự do, ngăn hình thành glucose ở gan, không gây hạ đường huyết.
  • Chỉ định: Kết hợp thuốc metformin, sulfonylurea, insulin.
  • Chống chỉ định: Người dị ứng thành phần thuốc, phụ nữ có bầu, cho con bú, người mắc bệnh gan, suy tim.
  • Liều dùng: Viên 15g uống 15 – 45mg mỗi ngày sau bữa ăn 1 – 2 tiếng.
  • Tác dụng phụ: Tăng cân, tích mỡ và nước dưới da.

Nhóm 3: Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase

  • Tác dụng: Giúp hấp thu glucose và giảm đường trong máu.
  • Chỉ định: Dùng trong trường hợp bị tăng đường huyết sau ăn.
  • Liều dùng: Voglibose (Basen viên 0,2 và 0,3mg) dùng mỗi ngày 3 lần, Acarbose (Glucobay viên 50, 100mg) mỗi ngày 3 lần. Uống sau khi ăn miếng cơm đầu tiên và theo chỉ dẫn từ chuyên gia.
  • Tác dụng phụ: Buồn nôn, tiêu chảy và đầy bụng, khó tiêu.
Voglibose dùng ngày 3 lần hoặc theo chỉ dẫn bác sĩ
Voglibose dùng ngày 3 lần hoặc theo chỉ dẫn bác sĩ

Nhóm 4: Nhóm Glinid

  • Tác dụng: Kích thích tuyến tụy sinh insulin, tác dụng giống với sulfonylurea nhưng tác dụng yếu hơn.
  • Chỉ định: Dùng cho bệnh nhân tăng đường huyết sau ăn.
  • Liều lượng: repaglinid (Prandin, Novonorm viên 1mg và 2mg), Meglitinid (Starlix) sử dụng ngày 3 lần, trước khi ăn.
  • Tác dụng phụ: Hạ đường huyết.

Nhóm thuốc tác dụng trên hệ incretin (3 nhóm)

Nhóm 1: Glucagon – like peptide 1

  • Tác dụng: Kích thích sản sinh insulin khi nồng độ đường huyết tăng sau khi ăn. Thuốc cũng giúp kiểm soát lượng đường sau ăn.
  • Chỉ định: Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2, tăng đường sau ăn.
  • Liều lượng: Byeta dạng bút tiêm dùng tiêm dưới da 2 lần mỗi ngày.
  • Tác dụng phụ: Hạ đường, chóng mặt, buồn nôn.

Nhóm 2: Thuốc DPP IV

  • Tác dụng: Giúp tăng nồng độ và tác dụng của GLP – 1 nội sinh.
  • Chỉ định: Bệnh nhân đái tháo đường type 2 và bị tăng đường sau ăn.
  • Liều lượng: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn.
  • Tác dụng phụ: Đau đầu, đau họng, buồn nôn.

Nhóm 3: Đồng phân Amylin

  • Tác dụng: Giảm đường huyết sau ăn, làm chậm trống dạ dày, nhanh no và tăng GLP.
  • Chỉ định: Bệnh nhân đái tháo đường type 1 và type 2.
  • Liều dùng: Symlin dạng bút tiêm tiêm dưới da 3 lần/ngày trước khi ăn.
  • Tác dụng phụ: Buồn nôn, chán ăn và đau nhức đầu.

Lựa chọn thuốc ban đầu

Đơn trị liệu gồm:

  • Người béo phì, rối loạn lipid trong máu: Dùng glitazon, metformin hoặc thuốc ức chế alpha glucosidase.
  • Người có lượng đường huyết lúc đói cao hơn 13,7mmol/L: Dùng insulin hoặc sulfonylurea.
  • Người bị tăng đường huyết sau ăn: Dùng nhóm ức chế alpha glucosidase.
  • Người có đường cao hơn 16,5mmol/L, HbA1c lớn hơn 10%: Điều trị bằng insulin.

Phối hợp thuốc:

Nếu đơn trị liệu dùng không đạt được hiệu quả thì có thể phối hợp thuốc như sau:

  • Metformin + ức chế alpha – glucosidase + Sulphomylurea.
  • Sulphomylurea +  Metformin.
  • Sulphomylurea + Metformin + Ức chế alpha – glucosidase.
  • Ức chế alpha – glucosidase + insulin + Sulphomylurea + Metformin.

Chế độ ăn uống

Người bị đái tháo đường nên ăn uống các thực phẩm bao gồm các thành phần:

  • Glucid 50 – 60%.
  • Protid 15 – 20%.
  • Lipid 20 – 30%.
  • Dùng thực phẩm có chỉ số tăng đường huyết thấp và ăn nhiều chất xơ, kiêng đồ ngọt.
  • Ăn 3 bữa chính trong ngày và thêm 2 bữa phụ để đề phòng tình trạng hạ đường huyết quá thấp.
Người bệnh nên ăn nhiều chất xơ
Người bệnh nên ăn nhiều chất xơ

Hoạt động thể lực

Nên tập thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày và luyện tập đều đặn mỗi tuần. Nên kiểm tra đường huyết trước và sau khi tập để đánh giá được sức khỏe,.

Một số môn thể thao người bị tiểu đường nên tập như:

  • Đi bộ.
  • Bơi lội.
  • Leo cầu thang.
  • Cầu lông.

Người bệnh nên chọn những môn thể thao phù hợp với sở thích và tình hình sức khỏe của mình.

Lưu ý: Bệnh nhân có chỉ số đường huyết lúc đói lớn hơn 14mmol/L và nhỏ hơn 5mmol/L thì không được luyện tập.

Chăm sóc bệnh nhân bị đái tháo đường

Nhân viên y tế khi tiến hành chăm sóc bệnh nhân tiểu đường cần thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

Lập kế hoạch chăm sóc

Nhân viên thu thập thông tin cần thiết về người bệnh để có được các chẩn đoán về điều dưỡng chính xác nhất. Từ đó lập được kế hoạch chăm sóc.

Chăm sóc cơ bản

  • Để bệnh nhân nằm nghỉ ở tư thế dễ chịu.
  • Buồng bệnh yên tĩnh, sạch sẽ và thoáng mát.
  • Giải thích và trấn an cho bệnh nhân cũng như gia đình.
  • Có kế hoạch cho bệnh ăn uống dùng thuốc mỗi ngày.
  • Vệ sinh sạch sẽ.
  • Theo dõi tình trạng ha máu cũng như những dấu hiệu sinh tồn.
Nhân viên thu thập thông tin cần thiết về người bệnh để có được các chẩn đoán về điều dưỡng chính xác nhất
Nhân viên thu thập thông tin cần thiết về người bệnh để có được các chẩn đoán về điều dưỡng chính xác nhất

Thực hiện y lệnh

  • Tiêm insulin cho bệnh nhân đúng liều, đúng giờ.
  • Sử dụng thuốc sulfamid chống tiểu đường.
  • Làm những xét nghiệm cơ bản cho bệnh nhân về đường máu, đường niệu,…

Theo dõi bệnh nhân

  • Dấu hiệu sinh tồn gồm: Mạch, nhịp thở, huyết áp, nhiệt độ.
  • Tình trạng glucose.
  • Các biến chứng của bệnh.
  • Các biến chứng gặp phải khi dùng thuốc.

Giáo dục sức khỏe

  • Nhân viên y tế nên hướng dẫn người nhà và bệnh nhân những vấn đề như:
  • Phòng thoáng mát.
  • Giữ ấm vào mùa đông.
  • Ăn uống đầy đủ, tập luyện theo chế độ.
  • Dùng thuốc theo chỉ dẫn.
  • Tái khám định kỳ.

Thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân đái tháo đường thường có nhiều biến chứng và cần chẩn đoán, xét nghiệm khá nhiều. Vậy nên công tác chăm sóc là cần thiết để hạn chế biến chứng, giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục.

Chăm sóc cơ bản

  • Để bệnh nhân nghỉ ngơi thoải mái, hạn chế lo âu, suy nghĩ và căng thẳng.
  • Kiểm soát cân nặng sao cho hợp lý.
  • Chế độ ăn cần đảm bảo: Người dưới 40 tuổi dùng 42kcal/kg, người trên 40 tuổi dùng 32 kcal/kg. Bữa ăn chia thành 4 bữa gồm bữa sáng, bữa trưa, bữa tối và bữa đêm. Nên cho bệnh nhân ăn nhiều chất xơ để tránh táo báo, ăn thực phẩm nấu chín, mềm.
  • Vệ sinh hàng ngày: Giúp bệnh nhân rửa mặt, vệ sinh da, tắm rửa sạch sẽ. Những vết nhiễm trùng cần được xử lý hàng ngày, thay chăn ga quần áo mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe.

Thực hiện y lệnh

Thuốc tiêm insulin liều đầu khoảng 0,6 – 0,7 đơn vị/kg/ngày. Các liều sau sẽ phụ thuộc vào đường huyết. Cần phân chia thời gian sao cho đúng và phải thay đổi vùng da tiêm. Mỗi mũi tiêm cách 5cm, không tiêm 1 chỗ quá 3 lần.

Thực hiện xét nghiệm đường máu cho bệnh nhân (có thể xét nghiệm protein niệu, đường niệu, lipid,…)

Nhân viên y tế cần trao đổi và hướng dẫn người bệnh về chế độ ăn uống luyện tập
Nhân viên y tế cần trao đổi và hướng dẫn người bệnh về chế độ ăn uống luyện tập

Theo dõi

  • Theo dõi mạch, nhiệt độ.
  • Theo dõi biến chứng của bệnh nhân nếu có.
  • Theo dõi những triệu chứng như: Vã mồ hôi, chân tay run, mệt mỏi, chán ăn, mạch nhanh, đau đầu, tê lưỡi,…
  • Giám sát chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường.
  • Theo dõi bất thường xảy ra ở vùng tiêm.
  • Theo dõi cân nặng hàng tháng.

Giáo dục cho bệnh nhân và gia đình

  • Hướng dẫn cách ăn uống, luyện tập và cho họ biết đây là điều rất quan trọng.
  • Giáo dục về những biến chứng có thể xảy ra và hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc, vệ sinh cá nhân thật tốt.
  • Người trong gia đình cũng nên xét nghiệm để phát hiện sớm bệnh nếu có.
  • 2 người bị đái tháo đường không nên kết hôn.

Phòng tránh bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm vậy nên bạn cần có biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả. Cùng tham khảo những cách được chuyên gia gợi ý sau đây:

  • Tuân thủ việc dùng thuốc: Bệnh nhân tiểu đường nên sử dụng đúng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Dùng thuốc theo đúng thời gian, liều lượng và không tự ý kết hợp thuốc hay tự ý ngừng thuốc, uống quá liều,…
  • Chế độ ăn uống: Người bị tiểu đường nên ăn uống khoa học, nhưng không kiêng khem quá mức. Bạn nên giảm tinh bột, đường, chất đạm, chất béo xấu,… và ưu tiên dùng thực phẩm nhiều chất xơ, ăn nhiều đồ ở dạng hấp, luộc. Nên ăn 3 bữa chính cùng 1 – 2 bữa phụ trong ngày và bổ sung đủ nước, trái cây tươi.
  • Tập luyện thể dục: Tập thể dục giúp giảm đề kháng insulin và giúp giảm đường huyết hiệu quả. Ngoài ra, tập thể dục cũng tốt cho những ai bị thừa cân, béo phì.
  • Không hút thuốc, uống rượu: Dùng nhiều thuốc lá, rượu bia sẽ khiến lượng đường tăng cao. Ngoài ra, những đồ uống này còn gây phản ứng với thuốc hạ đường huyết, mỡ máu,… khiến việc điều trị khó khăn hơn, không đạt được hiệu quả như mong muốn. Người bệnh cần ngưng sử dụng chất kích thích này.
  • Khám sức khỏe định kỳ: Để ngăn ngừa bệnh, bạn cũng nên đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra tổng quan sức khỏe, kiểm tra lượng đường,… từ đó có hướng xử lý phù hợp.

Trên đây là những thông tin về bệnh đái tháo đường cũng như phác đồ điều trị bệnh. Bệnh khá nguy hiểm vậy nên ngay khi nhận thấy dấu hiệu bệnh bạn cần đến những địa chỉ khám chữa bệnh uy tín để được bác sĩ đánh giá và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra bạn cũng có thể phòng tránh bệnh bằng lối sống khoa học cũng như chế độ dinh dưỡng hợp lý hàng ngày.

Đọc nhiều

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.